Tài Chính

Lý Thuyết Và Bài Tập Tính Hạn Mức Tín Dụng Là Gì? Hạn Mức Tín Dụng Là Gì

Trong một đơn vị tổ chức tín dụng hiện nay. Việc cho vay tín dụng và trả lãi tín dụng là công việc thường ngày cần làm. Vì bản chất là tín dụng nên việc cần kiểm soát dòng tiền cho vay là vô cùng quan trọng. Chính vì những khó khăn này. Khái niệm “hạn mức tín dụng” được ra đời để giải quyết bài toán này. 

Hạn lượng của một lần vay tín dụng sẽ được hiểu nôm na là khi bạn vay tiền từ ngân hàng tín dụng. Ngân hàng này sẽ cho bạn một định hạn thời gian về tiền vay tín dụng. Vậy để hiểu được bản chất của giới hạn vay tín dụng. Hãy khám phá ngay bài viết này để hiểu hơn về nó nhé!

I. Hạn mức tín dụng là gì? Các trường hợp áp dụng hạn mức

Để định lượng được các vấn đề về dòng tiền cho vay. Tất cả các ngân hàng đều phải sử dụng biện pháp sử dụng hạn mức. Hạn mức cho vay lãi, hoặc hạn mức thuế,… Những quy định về hạn mức đối với người chịu mức cũng được Pháp Luật quy định rất rõ ràng. 

Nhìn chung thì hạn mức vay sẽ giúp cân bằng lại số tiền cho vay và trả nợ trong một khoảng thời gian ngắn. Ý nghĩa lớn nhất của nó đó là giúp Nhà Nước kiểm soát được Lạm phát. Để hiểu rõ hơn hãy xem phần phân tích ngay dưới đây:

1. Khái niệm

*

Khái niệm hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng được định nghĩa là một khoảng giới hạn nhất định khi Ngân hàng cho vay. Giới hạn vay này được quy định trong các hoạt động của các tổ chức tín dụng. Tổng số dư vay nợ hay là số dư nợ tối đa vào một thời điểm nhất định sẽ thường là vào cuối quý. Hoặc cũng có thể là cuối năm. 

Nhìn chung những quy định này được quy định trong kế hoạch tín dụng của mỗi ngân hàng. Mỗi ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm hạch toán lại tất cả các khoản dư tồn đọng để tính toán tổng mức tín dụng. Từ đó, sau mỗi kỳ hạn tín dụng, ngân hàng sẽ quản lý được dòng tiền, hạn chế lạm phát cho nhà nước. 

2. Các loại hạn mức tín dụng

*

Các loại hạn mức tín dụng

Hiện nay trên thị trường có tất cả 2 loại hạn mức tín dụng đó là:

Hạn mức tín dụng cuối kỳ là số dư nợ cho vay kế hoạch tối đa vào ngày cuối kỳ. Nhưng mà số dư nợ cho vay thực tế cuối kỳ không được vượt quá quy định.

Đang xem: Tính hạn mức tín dụng

 Hạn mức tín dụng trung kì là hạn mức bổ sung cho hạn mức tín dụng cuối kỳ trong trường hợp do hoạt động kinh doanh của đơn vị vay vốn không đều đặn, có nhu cầu vay vốn vượt hạn mức vay tín dụng cuối kỳ. Hạn mức tiền vay này là chênh lệch số dư nợ cho vay cao nhất trong kì với hạn mức cho vay cuối kỳ, nên số vay nợ bổ sung này phải được hoàn trả ngay trong kỳ để bảo đâm số dư nợ thực tế cuối kì phù hợp với hạn mức cuối kỳ quy định.

Xem thêm:   Thời Gian Làm Việc Tpbank Mới Nhất Năm 2020, Giờ Làm Việc Của Ngân Hàng Tpbank Như Thế Nào

3. Các trường hợp áp dụng hạn mức

Các trường hợp áp dụng hạn mức tín dụng

Hạn mức vay lãi tín hiện nay có tất cả 2 trường hợp theo quy định của các tổ chức tín dụng quy định: 

Đầu tiên hạn mức vay tín dụng do Nhà Nước quy định

Đối với loại hạn mức này, các doanh nghiệp sẽ chỉ được vay với mỗi một khách hàng trong một khoảng cho phép. Khoảng giới hạn này sẽ được Nhà Nước quy định nhằm đảm bảo sự an toàn cho việc kinh doanh của tổ chức tín dụng. Ở tại Việt Nam, theo quy định chung của của Luật các tổ chức tín dụng vào năm 1997 là 15%. 

Thứ hai, hạn mức tín dụng do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 

Đối với loại hạn mức này, phải đảm bảo sự phù hợp với giới hạn mà pháp luật quy định. Giới hạn này được quy định và duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Dựa trên cơ sở của hạn mức tín dụng đã được thỏa thuận. Các tổ chức tín dụng sẽ phải có nghĩa vụ đảm bảo cấp tiền vay cho khách hàng theo từng kỳ hạn nhất định.

II. Phân tích cách tính và xác định hạn mức tín dụng 

Hiện nay tùy vào mỗi tổ chức tín dụng sẽ có những cách tính mức tín dụng khác nhau. Nhưng, vẫn sẽ có những bộ công thức và quy tắc chung cho việc tính toán này. Cơ sở để có thể xử lý và làm tốt những bài toán tín dụng đó là sự chính xác và tỉ mỉ. Mọi công đoạn đều phải được xác suất thống kê lại một cách cẩn thận. Từ những công đoạn cơ bản khi cấp xét cho vay hạn mức. Cho tới các vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của người được vay và bên cho vay. 

1. Các hoạt động cơ bản khi cấp xét HMTD

Trước khi cấp xét cho vay và định toán hạn mức tín dụng. Dưới đây là những công việc mà nhiều nhân viên của các công ty tín dụng cần làm. Những công việc dưới đây sẽ giúp bạn định hình được những kỹ thuật cần có của một nhà cho vay tín dụng và lãi suất.

Các trường hợp áp dụng hạn mức tín dụng

Việc xét cấp lại những công việc cần làm là cực kỳ quan trọng. Trước khi cho vay và sau khi có những khoản thống kê về cho vay tín dụng: 

Cho vay dựa theo HMTD là hình thức cho vay ngắn hạn cũng như phổ biến rộng rãi nhất trên thị trường tín dụng. Tùy vào từng thời điểm sẽ có những hình thức cho vay khác nhau. Tuy vậy, vẫn phải đảm bảo được tính thống nhất. Đồng thời phải đúng thời hạn trả lãi tín dụng cho ngân hàng.Công việc xét cấp HMTD không hề theo một khuôn mẫu chung nào cả. Hoàn toàn là dựa vào cách tính riêng đặc thù của mỗi ngân hàng. Sự khác nhau sẽ được nhìn nhận vào cơ sở như. Tùy vào loại khách hàng, tùy vào phân khúc khách hàng, các phương án, lĩnh vực cũng như xu hướng thị trường, ngành nghề khác nhau. Nói về kỹ thuật tính toán và xác định HMTD. Hiện nay với các ngân hàng thì việc áp dụng công thức triển khai tính toán thường theo hai phương án: a) Dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn; (b) Dựa vào lưu chuyển tiền tệ.Điều kiện để có thể áp dụng công thức khá dễ hiểu. Công thức chung chỉ dùng cho những khách hàng quen thuộc. Các khách hàng thường cho vay ngắn ngày, có tình hình tài chính lành mạnh.

Xem thêm:   Lãi Suất Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Ngân Hàng Sacombank Lãi Suất Ưu Đãi Tháng 7/2021

Xem thêm: 45 Màu Nhuộm Tóc Màu Khói Đẹp Nhất Khiến Ai Cũng Mê Mẩn, Top Màu Tóc Xám Khói Đẹp Nhất

2. Các tính hạn mức tín dụng

*

Cách tính hạn mức tín dụng

Nói sơ qua về tính đặc trưng của loại cho vay tín dụng này. Loại hình cho vay này thường được các loại khách hàng như: đối tượng cho vay là đối tượng gộp; hoạt động vay trả diễn ra liên tục; có thể không có thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ cụ thể chỉ có thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng hạn mức; doanh số cho vay có khi lớn hơn HMTD trong thời gian duy trì HMTD.

Tôi xin chia sẻ cách xác định HMTD của ngân hàng công thương (ICB) : HMTD = Nhu cầu Vốn lưu động kỳ kế hoạch – Vốn tự có – Vốn huy động khác

Trong đó :(1) Vốn tự có = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn phải trả.(2) Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch = (Tổng CPSX kỳ kế hoạch) / (Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch)(3) Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch = (Doanh thu thuần kỳ kế hoạch) / (Bình quân TSLĐ kỳ kế hoạch)

Số vốn tự có sẽ bằng tổng của các loại tài sản lưu động trừ đi số nợ ngắn hạn cần phải trả. Còn nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch sẽ bằng tổng chi phí sản xuất kỳ kế hoạch chia cho vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch. Còn đối với vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch sẽ bằng tỉ số giữa doanh thu thuần kỳ kế hoạch và bình quân TSLĐ của kỳ kế hoạch đó. 

3. Cách tính trong thực tế

Trong thực tế hiện nay, các công ty tín dụng thường sử dụng những cách tính khác hơn một chút. Nhưng nhìn về cơ bản thì mọi công thức cũng đều được đúc rút từ công thức chung nhất ở trên. Những vấn đề mà doanh nghiệp hay công ty tín dụng thường gặp khi xét cấp HMTD như:

Cơ sở ngân hàng xét cấp HMTD: Bảng kế hoạch kinh doanh và Báo cáo tài chính doanh nghiệp.Các cách triển khai: xuất phát từ dữ liệu phục vụ cho việc tính toán đều trên cơ sở ước lượng/ dự toán từ khách hàng cung cấp trong bảng kế hoạch đề xuất để xin xét cấp HMTD. Mà đã là kế hoạch dĩ nhiên vẫn còn đó sự không chắc chắn dưới góc nhìn của nhân viên tín dụng ngân hàng.

Xem thêm:   Lịch Làm Việc Của Ngân Hàng Bidv CậP NhậT Mới Nhất Năm 2021
*

Cách tính triển khai cụ thể

Vậy cho nên trong quá trình tính toán (3). Vòng quay VLĐ kỳ hoạch. Thông thường bộ phận tín dụng thường lấy số liệu thực tế kỳ gần nhất. Trên cơ sở tham chiếu thêm thông tin trong bảng kế hoạch kinh doanh của khách hàng. Đồng thời điều chỉnh thêm biên độ tăng giảm phù hợp (thường do các trưởng phòng có kinh nghiệm).

Tại lúc này: Vòng quay VLĐ t+1 = {Doanh thu thuần kỳ t) / (bình quân TSLĐ kỳ t} ( +, – ) % Mức điều chỉnh.

Xem thêm: Thực Phẩm Chức Năng Làm Đẹp Da Của Nhật Bản Tốt Nhất 2021, Top Viên Uống Đẹp Da Nhật Bản Tốt Nhất 2021

4. Cách tính dựa vào lưu chuyển tiền tệ

Thứ nhất trên cơ sở là việc xác định HMTD: Công việc này thường thông qua các bản báo cáo Tài Chính. Các Bảng kế hoạch nhận định lưu chuyển từ chính những người khách hàng của mình. Ngoài ra còn việc ta sẽ dự đoán các nhu cầu lên xuống về vốn lưu động của một doanh nghiệp tài chính. Lưu ý: xem xét vốn lưu động dưới dạng tiền tệ để có thể lập được bảng chuyển lưu tiền tệ.

Trình tự xác định HMTD thông qua lưu chuyển tiền tệ. So sánh với số dư tiền tối thiểu trong kỳ dự toán để xác định kế hoạch giải ngân / thu nợ. Xác định lưu chuyển tiền tệ ròng trong kỳ dự toán. Tính thặng dư / thâm hụt. Ngoài ra, cách xác định hạn mức tín dụng khác như: việc xác định chuyển lưu tiền tệ sẽ giúp người làm tín dụng có cái nhìn cụ thể hơn về tài chính kinh doanh cũng như việc thẩm định các dự án. 

Thông thường thì hiện nay có 2 phương cách xác định chuyển lưu tiền tệ đó là: trực tiếp và gián tiếp. Trong hai phương pháp này. Mặc dù cách tiếp cận khác nhau nhưng vẫn cho một kết quả đó là dòng tiền ròng phải như nhau. 

Như chúng ta đã biết đó là. HMTD sẽ mức dư nợ vay tối đa và được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Ngân hàng và khách hàng sẽ tiến hành thỏa thuận dựa trên các hợp đồng tín dụng đã ký kết. 

Tổng kết

Hạn mức tín dụng rất rất quan trọng đối với những người làm công việc tín dụng. Những yêu cầu khắt khe về tính toán cũng như việc chuyển lưu dòng tiền. Hoàn toàn các công việc đòi hỏi tính bảo mật và kỹ lưỡng cao. Ngoài ra, các hình thức trả trực tiếp và gián tiếp cũng sẽ tùy vào từng công ty, cái quan trọng đó là làm sao cho dòng tiền lưu chuyển đều đặn nhất. 

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button